Ngữ pháp cơ bản – Bài 8: Tỉnh Lược (Astractions)

Đăng ngày : 21/11/2016 9:56:54 AM

bai8

Trong các hội thoại thường ngày, các trợ động từ thường được tỉnh lược. Nhưng trong văn viết, việc dung tỉnh lược nên được hạn chế.

Dưới đây là các thể tỉnh lược chính trong tiếng Anh.

1. Pronoun + Auxiliary or Defective/Modal Verbs (Đại danh từ + trợ động từ)

I’ve = I have

We’ve = we have

You’ve = you have

I’d = I had , I would

He’d = he had, he would

I’m = I am

He’s = he is , he has

We’re = we are

You’re = you are

It’s = it is

’twas = it was

That’s = that is

There’s = there is

I’ll = I will, shall

’twill = it will

Let’s = let us

2. Auxiliary or Defective + Negative (Trợ động từ + Not)

To be :

Isn’t = is not

Wasn’t = was not

Weren’t = were not

To have :

Haven’t = have not

Hasn’t = has not

To do :

Don’t = do not

Doesn’t = does not

Didn’t = did not

Can:

Can’t = can not

Couldn’t = could not

Will:

Won’t = will not

Wouldn’t = would not

Shall :

Shan’t = shall not

Shouldn’t = should not

Must:

Mustn’t = must not

2. Cách dịch câu “PHẢI KHÔNG“/ Câu hỏi đuôi (Tag Questions)

Với Câu hỏi “phải không” ta phải nhớ các luật sau đây:

1/ Thể tỉnh lược thường dược dung cho câu hỏi “phải không? – hỏi đuôi”.

Ví dụ:

You love me, don’t you?

You don’t love me, do you?

2/ Nếu phần thứ nhất (chính) là thể phủ định , câu hỏi sẽ là khẳng định.

Ví dụ:

John doesn’t learn English, does he?

3/ Nếu phần thứ nhất (chính) là thể khẳng định câu hỏi sẽ là phủ định.

Ví dụ:

John learns English, doesn’t he?

4/ Nếu chủ từ của động từ ở phần thứ nhất (chính) là danh từ , ta phải dùng đại từ danh tự thay

nó ở câu hỏi.

Ví dụ:

John learns English, doesn’t he?

Hoa met her last night, didn’t she?

Sưu tầm: http://tienganhonline.net/tinh-luoc- astractions.html

Bài viết liên quan: