Ngữ pháp cơ bản – Bài 5: Giới từ (Prepositions)

Đăng ngày : 02/06/2016 4:40:46 PM

05

1. Định nghĩa: Giới từ là từ loại chỉ sự liên quan giữa các từ loại trong cụm từ, trong câu. Những từ thường đi sau giới từ là tân ngữ (Object), Verb + ing, Cụm danh từ …

Ví dụ:

a. I went into the room.

b. I was sitting in the room at that time.

Ta thấy rõ, ở ví dụ a., “the room” là tân ngữ của giới từ “into”. Ở ví dụ b., “the

room” là tân ngữ của giới từ “in”.

Chú ý: Các bạn phải luôn phân biệt trạng từ và giới từ, vì thường khi một từ có hai chức năng đó (vừa là trạng từ và giới từ). Điều khác nhau cơ bản là Trạng từ thì không có tân ngữ theo sau. Hãy xét các câu sau đây:

Ví dụ:

1. Please, come in. It’s raining. (Trạng từ)

We are in the small room. (Giới từ); vì tân ngữ của “In” là “The room”

2. He ran down quickly. (Trạng từ)

vì “quickly” không phải là tân ngữ của “down”; nó chỉ là trạng từ chỉ cách thức mà thôi.

3. My dictionary is on the desk. (Giới từ) – vì nó liên kết với tân ngữ: (the desk).

2. Cách sử dụng giới từ trong tiếng Anh:

Có thể nói việc dùng các giới từ không phải dễ, vì mỗi nước có cách dùng giới từ đặc biệt; vậy ta phải rất chú ý đến nó ngay từ lúc mới học môn ngoại ngữ đó nói chung và tiếng Anh nói riêng. Trong tiếng Anh, người ta không thể đặt ra các quy luật về các phép dùng giới từ mang tính cố định cho mỗi giới từ đó – cùng một giới từ, khi đi với từ loại khác nhau thì tạo ra nghĩa khác nhau. Vậy chúng ta nên học thuộc mỗi khi gặp phải và học ngay từ lúc ban đầu.

Ví dụ:

depend on/ independent of/look

after/look for/

look up to/

………………..

wait for/think of

make up/look up

/live on/

…………….

3. Các loại giới từ trong tiếng Anh.

Các giới từ trong tiếng Anh có thể được phân thành mấy loại sau:

3.1. Giới từ chỉ Thời gian.

After/at/before/behind/

During/for/from/in/

Since/throughout/foreward/

by

on

Until/

within

3.2. Giới từ chỉ Địa điểm/Nơi chốn.

About/above/across/at/

Beneath/beside/beyond/by

Over/through to/toward

Before/

/behind

/below

/in

/off

/on

/under

/within

/without

3.3. Giới từ chỉ Lý do, nguyên nhân.

3.4. Giới từ chỉ Mục đích.

3.5. Giới từ thường:

At/for/from/of On/over/through/with

After/at/for onto

After/against/among/between /by/for/from/of/ Onto/with

4. Vị trí giới từ

Thông thường, giới từ tiếng Anh được đặt như tiếng Việt; tuy nhiên, nó có thể đặt ngay trước Từ nghi vấn hay Đại từ.

Ví dụ:  What is this medal made of?

Hay The man whom we listened to is our new teacher.

Of what is this medal made?

The man to whom we listened is our new teacher.

5. Cách đặt từ ngữ có giới từ: Vị trí của giới từ trong câu có thể làm thay đổi nghĩa của câu đó.

Ví dụ:

1- A letter was read from his friend in the class room.

A letter from his friend was read in the class room.

(Hai câu trên có nghĩa khác nhau bởi vì giới từ “from” có vị trí khác nhau)

2- With his gun towards the forest he started in the morning.

With his gun, he started towards the forest in the morning.

(Hai câu trên có nghĩa khác nhau bởi vì giới từ “from” có vị trí khác nhau)

6. Một giới Gới từ thông thường:

1. AT, IN, ON

 AT : dùng trước thời gian ngắn: giờ, phút giây …

ON : dùng trước thời gian chỉ: ngày, thứ ngày (trong lịch …)

IN : dùng trước thời gian dài: tháng, mùa, năm, …

2. IN, INTO, OUT OF

IN: dùng chỉ vị trí (địa điểm – không chuyển hướng)

INTO: dùng chỉ sự chuyển động từ ngoài vào trong.

OUT OF: dùng chỉ sự chuyển động từ trong ra ngoài.

3. FOR, DURING, SINCE:

FOR : dùng để đo khoảng thời gian

At 10 o’clock; at this moment; at 10 a.m

On Sunday; on this day….

In June; in July; in Spring; in 2005…

In the classroom; in the concert hal; in the box….

I go into the classroom.

I go out of the classroom.

For two months…

For four weeks..

For the last few years…

 DURING : dùng để chỉ hành động xảy ra trong suốt thời gian của sự vật, sự kiện:

 SINCE : dùng để đánh dấu thời gian

4. AT, TO

AT: dùng chỉ sự cố định ở một vị trí nào đó tương đối nhỏ, vì nếu diện tích nơi đó lớn hơn ta dùng “in”.

During christman time; During the film; During the play…

Since last Saturday, since Yesterday.

At the door; At home; At school

In Ha Noi; In the world

Go to the window; Go to the market

TO: dùng chỉ sự chuyển động tới một nơi nào đó.

5. ON, OVER, ABOVE. (ở trên)

 ON: dùng chỉ vị trí đứng liền ngay ở trên

 OVER: dùng chỉ các lớp/thứ tự ở lần trên (áo, quần)

ABOVE: Với nghĩa là trên nhưng chỉ sự cao hơn so với vật khác thấp hơn.

On the table; on the desk …

I usually wear a shirt over my singlet.

The ceiling fans are above the pupils.

The planes fly above our heads.

6. TILL, UNTIL (tới, cho tới khi)

 TILL: dùng cho thời gian và không gian.

Wait for me till next Friday (thời gian)

They walked till the end of the road. (không gian)

 UNTIL: dùng với thời gian.

He did not come back until 11.pm yesterday. (thời gian)

Nguồnhttp://tienganhonline.net/gioi-tu- prepositions.html

 

Bài viết liên quan: